thơ rơi

thơ rơi

Một người nhặt được thơ rơi trên đường.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • (Phương ngữ) Thư nặc danh: "thơ rơi" chỉ một bức thư không tên người gửi, thường được gửi đến để tố cáo, cảnh báo hoặc gây áp lực cho người nhận, nhưng không công khai danh tính người viết.
    • Ý nghĩa mở rộng (địa phương): trong một số vùng, "thơ rơi" còn được dùng để chỉ bất kỳ văn bản, tin nhắn hoặc lời nhắn mật, không nguồn gốc.
dụ sử dụng
  • (Bức thư nặc danh tố cáo hành vi tham nhũng.)
  • (Thư nặc danh dùng để cảnh báo.)
  • (Bức thư nặc danh đe dọa.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "thơ rơi tay": hình thức thơ rơi được viết tay, không đánh máy, thường nhằm tránh bị nhận diện chữ viết.

    • Hắn ta viết thơ rơi tay gửi đến tòa soạn báo. (Thư nặc danh viết tay.)
  • "thơ rơi mạng": thơ rơi được gửi qua internet, email hoặc mạng xã hội, dưới dạng tin nhắn ẩn danh.

    • Thơ rơi mạng ngày càng phổ biến trong thời đại số. (Thư nặc danh qua mạng.)
Biến thể từ gần giống
  • Thư nặc danh (danh từ): thư không ghi tên người gửiđồng nghĩa phổ biến với "thơ rơi".

    • Anh ta thường xuyên nhận được thư nặc danh. (Thư không tên người gửi.)
  • Thư mạo danh (danh từ): thư giả mạo tên người kháckhác với thơ rơichỗ tên giả.

    • Thư mạo danh lãnh đạo gây nhiều rối loạn. (Thư giả mạo tên người khác.)
Từ đồng nghĩa
  • Thư không tên: bức thư không tên người gửi.
  • Thư vô danh: bức thư không danh tính người viết.
Thành ngữ liên quan
  • Thơ rơi như : nhiều thư nặc danh được gửi đến liên tục, không kiểm soát được.

    • Thời kỳ đó, thơ rơi như bay vào cơ quan. (Nhiều thư nặc danh đến dồn dập.)
  • Ép thơ rơi: buộc ai đó phải viết hoặc gửi thư nặc danh (thường mang tính tiêu cực).

    • Bọn xấu ép ông ấy viết thơ rơi để hãm hại đối thủ. (Buộc viết thư nặc danh.)